2009년 12월 14일 월요일
2009년 11월 15일 일요일
Nhạc Việt ♥
♥
| Quang Vinh Bí mật của hạnh phúc | GMC Đêm trăng tình yêu | Đăng Khôi Ánh sao |
Em về tinh khôi (vmdb.com Vietnam Music Database) Bờ vai ơi đừng quá nghiêng nghiêng Đánh rơi buổi chiều thơm ngát Làn môi ơi đừng quá run run Lỡ tia nắng hồng tan mất Xin âu lo không về qua đây Xin thương yêu dâng thành mê say Xin cho ta nhìn ngắm lung linh Từ đáy đôi mắt....rất trong Bàn tay em là cánh sen thơm Ướp trong vòng đêm mái tóc Nụ thanh xuân còn ấp e nơi Nét xinh áo lụa thơ ngây Xin trăm năm em về tinh khôi Đôi tay ta dang rộng hân hoan Xin cho ta một khắc reo ca Vui cùng em Vì biết đâu có đôi lúc em xa vời vợi Biết đâu có đôi lúc con tim nghẹn lời Biết đâu có đôi lúc ta quên chờ đợi Kề bên nhau quên một chiếc hôn Biết đâu sớm mai nắng nghe phơi cuộc tình Biết đâu sớm mai gió tan cơn mộng lành Biết đâu biết đâu đấy xin em lòng thành Và xin cất lấy trái tim nay... Nhớ nhung... phút giây Vì biết đâu cánh mây trắng yêu em gọi mời Biết đâu gió tha thiết mang em về trời Biết đâu bỗng em thấy tim ta chật chội Và em tan đi cùng ánh sương.... Biết đâu bỗng em thấy đôi chân mỏi mệt Biết đâu bỗng em thấy sông Thương cạn kiệt Biết đâu bỗng mưa nắng gieo tim buồn phiền Và em sẽ cất cánh tung trời... Hóa thân... giấc mơ Và em sẽ cất cánh phương nào... thênh thang... mây khói. |
Góc âm nhạc
Không biết nhiều về Yiruma, nhưng có hai giai điệu của oppa mà mình thích nhất là 'Kiss the rain' và 'A river flows in you'. Nghe hoài mà không chán. Tiếng piano nhẹ nhàng, cuốn hút và sâu lắng. Hehe, tiêu đề của chúng đều liên quan tới nước nhỉ, một cái là nước mưa, một cái là nước sông.
'Kiss the rain' như cho mình không gian âm nhạc của sự hồi tưởng về những kỷ niệm đã trôi qua. Giai điệu piano của 'Kiss the rain' thật là lãng mạn và trong trẻo làm sao. Đúng là nghệ thuật thực thụ, đúng là cảm xúc thật sự. Còn 'A river flows in you' lại như mang đến những phút giây thư thái để tĩnh tâm một chút cảm nhận về cuộc sống hiện tại của mình mặc dù dòng sông này có những đoạn chảy rất gấp gáp và dồn dập. Tất nhiên, đây chỉ là những cảm nhận nhất thời và tự phát của mềnh thoai.
'Kiss the rain' như cho mình không gian âm nhạc của sự hồi tưởng về những kỷ niệm đã trôi qua. Giai điệu piano của 'Kiss the rain' thật là lãng mạn và trong trẻo làm sao. Đúng là nghệ thuật thực thụ, đúng là cảm xúc thật sự. Còn 'A river flows in you' lại như mang đến những phút giây thư thái để tĩnh tâm một chút cảm nhận về cuộc sống hiện tại của mình mặc dù dòng sông này có những đoạn chảy rất gấp gáp và dồn dập. Tất nhiên, đây chỉ là những cảm nhận nhất thời và tự phát của mềnh thoai.
2009년 10월 15일 목요일
피드 구독하기:
글 (Atom)
walking
* Imperative form - Thức mệnh lệnh:
1. 어서오십시오./ contracted: 어서옵쇼. [-(으)십시오 Formal]
2. 어서오십시오. [-(으)십시오 Formal & Honorifics]
3. 어서오세요. [-(으)세요 Standard & Honorifics]
4. 어서와요. [-아/어/여요 Standard]
5. 어서와. [-아/어/여 Casual]
______
Wrap it up:
☺: 유리! 네가 수학 시험에서 100점을 받았어!
☻: 믿을 수 없어. 그럴 리가 없어. (믿다: to believe)
☺: 정말 축하해! 한턱 내! (한턱 내다: to treat) Khao tớ đi nhé!
☻: 그럴게. 정말이면 좋겠다. (그러다 like that + ㄹ/을게요 promise → 그럴게요. Sẽ như thế. Tất nhiên tớ sẽ khao cậu. I will do like that.)
* 이렇게 like this; 그렇게 like that (그렇다: yes; no)
_____
* 유리씨 코가 어때서요? Mắt Yuri có đến nỗi nào đâu?, Mắt Yuri thì có làm sao cơ chứ?
* 머리가 짧게 자르면 어떨까요? Nếu tớ cắt tóc ngắn thì trông sẽ thế nào nhỉ?
* 잘 어울릴 것 같아요. (어울리다: suit, match, hợp, phù hợp)
____
THÔNG DỤNG:
* 실례합니다.
* 어떻게 오셨습니까?
* 그래야겠어요.
* SO SÁNH -다가 VỚI CẢ -(으)면서 (while)
_____
* 저는 혼동해요.
저는 혼동돼요. 
But it'd be more casual to say 저는 헷갈려요.
1. 어서오십시오./ contracted: 어서옵쇼. [-(으)십시오 Formal]
2. 어서오십시오. [-(으)십시오 Formal & Honorifics]
3. 어서오세요. [-(으)세요 Standard & Honorifics]
4. 어서와요. [-아/어/여요 Standard]
5. 어서와. [-아/어/여 Casual]
______
Wrap it up:
☺: 유리! 네가 수학 시험에서 100점을 받았어!
☻: 믿을 수 없어. 그럴 리가 없어. (믿다: to believe)
☺: 정말 축하해! 한턱 내! (한턱 내다: to treat) Khao tớ đi nhé!
☻: 그럴게. 정말이면 좋겠다. (그러다 like that + ㄹ/을게요 promise → 그럴게요. Sẽ như thế. Tất nhiên tớ sẽ khao cậu. I will do like that.)
* 이렇게 like this; 그렇게 like that (그렇다: yes; no)
_____
* 유리씨 코가 어때서요? Mắt Yuri có đến nỗi nào đâu?, Mắt Yuri thì có làm sao cơ chứ?
* 머리가 짧게 자르면 어떨까요? Nếu tớ cắt tóc ngắn thì trông sẽ thế nào nhỉ?
* 잘 어울릴 것 같아요. (어울리다: suit, match, hợp, phù hợp)
____
THÔNG DỤNG:
* 실례합니다.
* 어떻게 오셨습니까?
* 그래야겠어요.
* SO SÁNH -다가 VỚI CẢ -(으)면서 (while)
_____
* 저는 혼동해요.
But it'd be more casual to say 저는 헷갈려요.



