레이블이 -네요인 게시물을 표시합니다. 모든 게시물 표시
레이블이 -네요인 게시물을 표시합니다. 모든 게시물 표시

2011년 8월 1일 월요일

-군요/구나 and -네요

* 군요 and 구나 are exclamatory expression. (군요 is more polite than 구나)
* Noun + (이)구나: expression surprise (informal form of -군요)
* Adjective + 구나: expresses surprise (informal form of -군요)
* Verb + 는구나: expresses surprise (informal form of -는군요)
1. What are the verb endings "이에요/예요" and "이네요/네요"? (from italki.com)
Image,
when u go to the bank in Korea, u take a number and wait a few minutes.
After sometime, u go to a (teller) banker with a number.
Bank teller says after checking your number: "you are No 8. this is not your turn, this is 7. please wait more."
"당신은 8번이네요/이시네요. 지금은 당신 차례가 아닙니다. 지금은 7번 차례입니다. 조금만 더 기다리세요."
* Some fact that u haven't known: 이네요/이시네요. (after checking the fact)
* Some fact that u have already known: 이에요/예요. (without checking the fact)
Example1:
: 이것은 누구 것이야?
: 글쎄요...확인해볼께요. 이것은 Jane의 모자이네요 (=모자네요.)
Let me see....I'll figure out~~ This is Jane's hat.
Example2:
: 이것은 누구 것이야?
: 아, 이것은 Jane의 모자예요. Ah, this is Jane's hat.
Qua các ví dụ trên, mình rút ra nhận xét là: (이)네요 thể hiện một chút ngạc nhiên sau khi bạn kiểm tra và biết một điều gì đó. Đó là điểm khác biệt với 이에요/예요 vẫn hay được dùng.
2. Exclamation ending -네요. Compare -네요 with -네. (from bonewso.net)
Đúng là bonewso vẫn không làm mình thất vọng. Nó giải thích rất rõ ràng. Nhưng chú ý đọc kỹ phần nó ghi là đuôi bị bỏ đi thì chỉ còn -네 sẽ mang tính chất statement như bình thường nhưng là statement dạng 반말 rồi. Hãy đọc kỹ của bonewso:
The pattern "-네요" is an exclamatory ending used to expresses astonishment/surprise, delight, etc. This pattern is used when the speaker has a spontaneous emotional reaction.
- used with all verbs
- NOTE: if the is omitted, then this pattern is used to make a statement in the familiar form/반말 i.e. to close friends, social inferiors (kids, etc.)
Examples:
* 이 인도가 미끄럽네요! This sidewalk is slippery! (미끄럽다: slippery)
* 공장에 불이 났네요! A fire broke out at the factory! ( (n): fire)
Contrast with the missing 요: 나는 저녁을 먹었네. I ate dinner. (a normal statement)
Ở bonewso còn ghi về 반말 endings là  v+(는)구나! v+었/았구나! v+겠구나! (exclamation)
3. -네요 (from talktomeinkorean.com)
talktomeinkorean từ lâu đã nổi tiếng là gồm những bài học mang phong cách trẻ trung và năng động. Hãy đọc xem bài giảng về -네요 của talktomeinkorean nào.
* 그녀는 미국으로 갔었네요. (Past tense)
• ~군요 is often used when I say my opinion, which is exclamatory, to other person and it is polite expression so you can use to the person you don’t know well or elder person.
For example:
* 당신은 나쁜 사람이군요.
* 저 빌딩은 참 높군요.
* 저 사람은 빨리 달리는 군요.
* 저 차는 참 크군요.
Regarding “~구나”, the meaning is very similar to “~군요”, however it is rather used when I say to myself, but not to other person. The sentence which ends with ~구나 is close to impolite expression so you can say when you are with your close friend and younger person.
* 이 음식은 맵구나.
* 석진은 생각보다 잘 생기지 않았구나.
* 저 사람은 크가 크구나.
Qua đây, mình nhận xét là: -군요 is more polite than -구나.
4. -군요 (from hanlingo.com)
Nhiều ví dụ sử dụng -군요 (-겠군요). 
* 바쁘겠군요. U must be busy.
* 한국어를 잘 하겠군요. U must be fluent in Korean.
5. Exclamatory endings -(는)군요, 구나 / (이)군요, 구나 (from learnkoreannow.multiply.com)
They are also exclamatory endings. Used with other verbs such as '참, 굉장히, 아주,' the ending emphasizes the exclamation and surprise. An exclamation mark(!) may be used instead of a period(.). For action verbs, '-는구나/군' are used and for quality verbs '-구나/군' are used. Its honorific form is '-(는)군요.'
1. "는군(요)" ---> 동작 동사 어간 뒤에 올 때: After the stem of an action verb
2. "군(요)" ---> 상태 동사 어간 뒤에 올 때: After the stem of a quality verb
3. "(이)군요" ---> 명사 뒤에 올 때: After a noun
보기~
1. 귀엽다: 귀엽군요. / 귀엽구나.
2. 자다: 자는군요. / 자는구나.
3. 가수: 가수군요/구나 . 경찰이군요/이구나.
예문~
* 가을 하늘이 정말 푸르구나! What a blue sky in autumn!
* 노래를 멋있게 부르는군요. You are such a good singer!
* 그림을 잘 그리는구나. You draw a picture very well!
* 집이 아주 넓군요. What a spacious house!
6. Compare -군요/구나 with -네요/네 (from indiana.edu)
-네요, -군요, & -구나 đều mang sắc thái diễn tả sự ngạc nhiên, nhưng mỗi pattern có một đặc điểm riêng của nó, do đó cần có sự phân biệt cụ thể về từng pattern này.
* 우체부 왔구나! (Recognition of a normal hour visit) (우체부: postman)
* 우체부가 (벌써) 왔네(요)! (Recognition of an unexpected, unusual visit) (벌써: already)
* 간이 나쁘시군요! (after a simple recitation of symptoms) ((n): liver)
* 간이 나쁘시네요! (after a careful examination) (나쁘시다)
7. A/V + (는)군요/군/구나; Noun + (이)군요/군/구나 (from tailieutienghan.com)
Thể hiện, nhấn mạnh một sự ngạc nhiên hoặc cảm thán nào đó. Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như , 굉장히, 아주...
Có nghĩa: thật là, thì ra là, té ra, hóa ra...
• -군(요)/구나: Dùng khi kết hợp với tính từ.
* 날씨가 덥군요. The weather is so hot.
• –는군(요)/구나: Dùng khi kết hợp với động từ.
* 영어를 잘 하시는군요. Anh nói tiếng Anh giỏi quá.
• –이군(요)/구나: Dùng khi đi với danh từ.
* 네가 유리이구나. Thì ra bạn là Yuri.
* 엿날 사진이군요/이군/이구나. (엿날: old, the old days, the past) [연날] (사진: photo)
8. Ending -(이)네요 (from indiana.edu)
The Sentence Ending ~네요 is used to refer to what you have just realized.
Often it express your surprise typically at an unexpected or counter-expected events or states.
Đây là 1 site dành cho việc tham khảo cách sử dụng -네요, rất nhiều ví dụ về -네요. Có hẳn cả 1 bảng chia động từ và tính từ ở các thì khi đi với -네요 nữa.
9. -네요, -군요, & -구나: (from vsak.vn - Hỏi đáp ngữ pháp tiếng Hàn)
(from mem YooHanNa) Bạn thắc mắc về -군요. Đúng là cảm thán từ đó bạn, động từ sẽ đi với -는군요, còn tính từ sẽ đi với -군요, ko cần có 받침 hay ko. Ngoài ra còn có -구나, -네, -네요 (lâu lâu có thể bắt gặp từ -군) cũng đều là những cảm thán từ.
-구나-네 là lối nói thân mật hoặc nói vời người nhỏ tuổi hơn (반말); trong đó thì -구나 có cách chia động tính từ giống -군요, còn -네 hay là -네요 ko cần chia gì cả, bạn chỉ cần bỏ 다 và gắn trực tiếp vào phía trước mà thôi. À, -네요 là dạng cảm thán lịch sự nha, sắc thái ý nghĩa giống -군요.
Ví dụ đê:
* 오늘 일찍 다녀왔는군요. Hôm nay ông đi làm về sớm quá.
* 그 옷은 참 이쁘구나. Cái áo đó đẹp quá ta.
* 한국어를 잘 하. Mày giỏi tiếng hàn ghê.
* 열심히 공부하네요. Chị học chăm chỉ thật.
• Đôi khi những cảm thán từ này mang sắc thái vừa phát hiện ra một điều gì đó khá bất ngờ:
* 그렇군요! À, thì ra là như vậy!
* 난 한국에 2시간 전에 도착했어. 니가 몰랐구나. Tớ đến HQ từ 2 tiếng trước rồi. Ra là cậu ko biết gì ha.
(Còn -나요 chính là -ㅂ/습니까? đó bạn, đây là đuôi câu nghi vấn bình thường thôi, chỉ có điểm khác là -나요 diễn đạt ý muốn hỏi một cách trang trọng nhưng vẫn nhẹ nhàng, mềm mại, dùng nhiều khi nói chuyện với người wen nhưng cần tôn kính.)
10. -네요 (Cấu trúc câu cơ bản, Trung cấp 1, Kyung Hee University) (from vsak.vn):
Trong tất cả, mình thấy giải thích về các sắc thái (nuances) của -네요 ở đây là rõ ràng nhất.
• 동사 + 네요.
a. Trường hợp dùng như 1 dạng câu trần thuật (as the plain sentence ending).
* 한-베사진을 여기저기 찾았는데 안 보이네(요). Tìm cuốn tự điển Hàn-Việt khắp nơi mà không thấy.
* 폐를 끼쳐서 미안하네. Xin lỗi vì đã làm phiền.
b. Trường hợp dùng diễn tả cảm nhận hay cảm thán.
* 김치 맛이 어떻습니까? Kim chi thế nào?
- 조금 짜지만 맛있네요. Hơi mặn nhưng mà ngon đó!
* 아, 눈이 내리네! Ah, it snows!
* 이 식당 음식이 생각보다 괜찮네. Món ăn ở tiệm này ngon hơn tôi nghĩ đó.
11. V/A + 네요:
Chúng ta có 2 cách khen ai đó là rất xinh:
1/ 예뻐요.
2/ 예쁘 네요
Cụm từ 예쁘네요. mang sắc thái cảm thán hơn là cụm từ 예뻐요.
Vì thế, khi bạn thêm 네요 vào sau đuôi tính từ hoặc động từ, nó sẽ mang nghĩa nhấn mạnh hơn.

2011년 6월 30일 목요일

(LSK1) 제82과: 음악을 듣는 사람이 윤아씨예요.

* Grammar: V/A + ㄴ/은/는 + noun (Noun modifiers)
Luôn ghi nhớ là, ở thì hiện tại, tính từ muốn đóng vai trò làm định ngữ thì thêm ㄴ/은, còn với động từ thì thêm . Đặc biệt lưu ý với tính từ mà đi với 있다 và bản thân 있다 là những trường hợp đặc biệt duy nhất được thêm đuôi khi làm định ngữ trong câu.
* Grammar: V/A + 네요. (giống -아/어/여요 thôi, nhưng có gì đó nhấn mạnh & cảm thán hơn)
* 모습 (n): figure, form, image, reflection
1. Practice:
* 지 선생님, 어떤 날씨를 좋아해요?
- 저는 따뜻한 날씨를 좋아해요. (따뜻하다: warm)
2. Practice more:
* 저기 웃는 사람이 누구예요?
- 웃는 사람은 제 친구예요.
* 저기 테니스를 치는 사람이 누구예요?
- 테니스를 치는 사람은 유리씨예요.
* 수영씨가 누구예요?
- 노래하는 사람이 수영씨예요.
* 윤아씨가 누구예요?
- 책을 읽는 사람이 윤아씨예요.
* 동해씨가 누구예요?
- 음악을 듣는 사람이 동해씨예요.
* 웃는 모습이 참 예쁘네요. (모습)
* 말하는 모습이 참 예뻐요. (모습)
3. Conversations:
☺: 웃는 여자가 누구예요?
☻: 아, 제 여동생이에요.
☺: 웃는 얼굴이 참 예쁘네요.
☻: 옆에 있는 할머니예요? (: side; beside)
☺: 네, 할머니예요.
☻: 저기 오는 사람이 누구예요?
☺: 제 여동생이 오네요.

- 제114회: 여기 처음 갔을 때 바다에 빠진 일 기억 나요?

* Review: V/A + ㄹ/을 + 때 (when) → Past tense: V/A + 았/었/였을 + 때 (when)
* Grammar1: Noun + (이)네요.
* Grammar2: -군요. (exclamatory expression)
* Grammar3: -구나. (exclamatory expression)
* -나요? chính là -ㅂ/습니까? Đây là đuôi câu nghi vấn bình thường thôi, chỉ có điểm khác là -나요 diễn đạt ý muốn hỏi một cách trang trọng nhưng vẫn nhẹ nhàng, mềm mại. -나요 thường được sử dụng khi nói chuyện với người quen nhưng vẫn cần tôn kính. (See more: Verb + 나요?)
* 나다: to cross one's mind
- 화가 나다: get upset with (: anger; angry) (화를 내다: become angry)
* 엿날: the old days, the past [연날]
- 엿날 사진: bức ảnh hồi xưa, bức ảnh cũ
- 엿날 엿날에: a long long time ago (once upon a time...) [연날 연나레]
* 새: new
- 새 옷: new cloth
* 생각 thinking, idea; remember
* 기억: memory; remember
1. Let's do it:
* 엿날 사진 이네(요).
- 여기 처음 갔을 (가) 생각(이) 나(요)? Do u remember the first time when u came here?
2. Practice (-네요):
* 정말 맛있네요! (Adj + 네요) (Listen here: talktomeinkorean.com) (Compare: 정말 맛있어요.)
* 맛있네요! (impress your surprising) (Compare: 맛있어요.)
* 재미있네요! (show your surprising) (Compare: 재미있어요.)
* 맞네요! (emphasize your surprising) (Compare: 맞다!; 맞아요.)
* 옛날 옷이네(요).
* 옛날 친구네(요).
* 이 거 옛날 컵이네. (: cup)
* 이 과일은 옛날 과일이네(요).
* 옛날 사진이네요.
* 와, 말 잘 하네요!
* 옛날 사진이군요. (-군요)
* 옛날 사진이군. (-군)
* 옛날 사진이구나. (-구나)
3. Practice (V + ㄹ/을 + 때 when) & (V + 나요?):
* 옛날 (처음)에 갔을 때가 생각이 나요?
* 생각이 나? Do u remember?
* 기억이 나? (기억: memory; remember)
* 한국에 처음 왔을 때가 생각이 나요?
* 방송 처음 했을 때가 기억이 나요? (방송: broadcast) (lần quay hình/phát sóng đầu tiên)
- 처음 방송 했을 때가 생각이 나요. (note: intonation down)
* 데이트 처음 했을 때가 기억이 나요? (데이트: date)
- 생각이 나요. I remember (for sure).
- 아니. 기억 안 나요. I don't remember.

4. Wrap it up:
: 옛날 사진이네.
: 여기 처음 갔을 때 생각 나?
: 아니. 기억 안 나.
: 여기 처음 갔을 때 바다에 빠진 일 기억 안 나? (바다: sea, ocean)
* 빠지다: to fall out, to fall into, be drowned
- 바다에 빠지다: to fall into the sea
- 생각에 빠지다. drowned/deep in thoughts/ chìm trong những suy nghĩ

2011년 5월 10일 화요일

- 제64회: 다음 달에 결혼하게 됐어요.

Korean grammar in use:
1. Exclamation ending: V/A + 네요. (to show surprise)
1.1. ( Sources: bonewso.net; koreanwikiproject.com; learn-korean-now.com Discuss ab. 네요)
This pattern is an exclamatory ending used to express astonishment/surprise, delight, etc. This pattern is used when the speaker has a spontaneous emotional reaction.
- used with all verbs
- NOTE: if the 요 is omitted, then this pattern is used to make a statement in the familiar form (반말) i.e. to close friends, social inferiors (kids, etc.).
Examples:
- 이 인도가 미끄럽네요! This sidewalk is slippery!
- 공장에 불이 났네요! A fire broke out at the factory!
Contrast with the missing 요: 나는 저녁을 먹었네. I ate dinner.
1.2. Practice with the suffix -네요: (language.snu.ac.kr -- This is one of the sites to learn Korean that I like most. Trang web này có hỗ trợ audio cực kỳ tuyệt vời!!! ^______^) This sentence ending is used to express the speaker's reaction to new information. It's attached to a verb or adjective stem.
- 날씨가 정말 좋네요. (Oh, look.) The weather's really nice.
- 불고기가 참 맛있어요.
- 비가 오네요. (I didn't realize before, but) it's raining (now).
- 꽃이 참 예쁘네요. (Oh!) The flower is so pretty.
- 케이크가 정말 맛있네요. (This) cake tastes really delicious.
- 참 열심히 일하네요. You are working so diligently.
- 날씨가 정말 덥네요. The weather is really hot.
- 한국말 잘 하시네요. (Oh, it surprises me that) you speak Korean very well.
* 기분이 좋네요. 나는 기분이 좋다. 기분이 좋아 보인다.
2. Grammar: Verb + 게 + 되다. (major) decision has been made (koreanwikiproject.com)
____________
1. Let's do it.
* 다음 달에 결혼하게 되었어요.
- 정말이에요? 잘됐네요. 축하해요. (되다 → 되네요; 되다 → 되었다 → 됐다 → 됐네요)
2. Practice:
* 다음 주에 은행에서 일하게 되었어요. Tuần tới tôi sẽ đi làm ở ngân hàng.
* 다음 주부터 학원에 다니게 됐어요. (부터: since, from)
* 다음 주부터 한국어 3(삼)급을 공부하게 됐어요. (급 (n): grade; rank; class)
* 다음 주에 이탈리아에 가게 됐어요.
- 정말이에요? 잘됐네요.
* 태권도를 배우게 됐어요. (배우다)
* 다음 학기부터 한국어를 배우게 됐어요.
* 제가 한국어를 가르치게 됐어요.
* 영어를 가르치게 됐어요.
3. Wrap it up.
: 다음 학기부터 대학에서 영어를 가르치게 되었어요. (가르치다)
: 정말이에요? 잘됐네요. 축하해요.
: 다음 달에 결혼하게 되었어요.
: 정말이에요? 잘됐네요. 축하해요.
: 다음 달에...
: 정말이에요? 잘됐네요. 축하해요.
: ...미국으로 가게 되었어요. 다시 한국에 안 오는데... (^__^ 정말안이에요!)
- 대학; 대학교: university; college
- 학기: semester; học kỳ

walking

* Imperative form - Thức mệnh lệnh:
1. 어서오십시오./ contracted: 어서옵쇼. [-(으)십시오 Formal]
2. 어서오십시오. [-(으)십시오 Formal & Honorifics]
3. 어서오세요. [-(으)세요 Standard & Honorifics]
4. 어서와요. [-아/어/여요 Standard]
5. 어서와. [-아/어/여 Casual]
______
Wrap it up:
: 유리! 네가 수학 시험에서 100점을 받았어!
: 믿을 수 없어. 그럴 리가 없어. (믿다: to believe)
: 정말 축하해! 한턱 내! (한턱 내다: to treat) Khao tớ đi nhé!
: 그럴게. 정말이면 좋겠다. (그러다 like that + ㄹ/을게요 promise → 그럴게요. Sẽ như thế. Tất nhiên tớ sẽ khao cậu. I will do like that.)
* 이렇게 like this; 그렇게 like that (그렇다: yes; no)
_____
* 유리씨 코가 어때서요? Mắt Yuri có đến nỗi nào đâu?, Mắt Yuri thì có làm sao cơ chứ?
* 머리가 짧게 자르면 어떨까요? Nếu tớ cắt tóc ngắn thì trông sẽ thế nào nhỉ?
* 잘 어울릴 것 같아요. (어울리다: suit, match, hợp, phù hợp)
____
THÔNG DỤNG:
* 실례합니다.
* 어떻게 오셨습니까?
* 그래야겠어요.
* SO SÁNH -다가 VỚI CẢ -(으)면서 (while)
_____
* 저는 혼동해요. 저는 혼동돼요.
But it'd be more casual to say 저는 헷갈려요.

picasa

Facebook Badge